Nguyên giá của tài sản cố định

Thứ sáu, 18/01/2013, 11:17 GMT+7

Nguyên giá tài sản cố định được xác định như sau :

1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:

a. TSCĐ hữu hình mua sắm:

 Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có).

Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình, còn TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng.

Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình; nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Những tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch toán theo quy định hiện hành đối với thanh lý tài sản cố định.

b. TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:

Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có).

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi.

 

c. Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng. Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thời điểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định trong xây dựng hoặc sản xuất).

 

d. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng:

Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác. Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.

Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm,  vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng.   

đ. Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhậnhoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp.

e. Tài sản cố định hữu hình được cấp; được điều chuyển đến:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lại của TSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử…

g. Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp:

TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luậtvà được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

2. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:

a. Tài sản cố định vô hình mua sắm:

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.

Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (không bao gồm lãi trả chậm).

b. Tài sản cố định vô hình mua theo hình thức trao đổi:

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.

 Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi.

c. Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến:

Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng.

Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp có tài sản điều chuyển. Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định.

d. Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:

Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.

Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

đ. TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:

- Trường hợp doanh nghiệp được giao đất có thu tiền sử dụng đất: nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được giao được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.

- Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được tính vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là TSCĐ vô hình. Cụ thể:

+ Nếu doanh nghiệp thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê thì được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.

+ Nếu doanh nghiệp thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm.

e. Nguyên giá của TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ: là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng  theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

g. Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm:

Nguyên giá TSCĐ của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợp chương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

3. Tài sản cố định thuê tài chính:

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.

4. Nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:

a. Đánh giá lại giá trị TSCĐ trong các trường hợp:

- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hoá, bán, khoán, cho thuê, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần, chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn.

- Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.

b. Đầu tư nâng cấp TSCĐ.

c. Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ mà các bộ phận này được quản lý theo tiêu chuẩn của 1 TSCĐ hữu hình.

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế, thời gian sử dụng của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định.

 

==========================

 

 

CÁC DỊCH VỤ CỦA KẾ TOÁN SAO VÀNG

CÔNG TY DỊCH VỤ KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN SAO VÀNG

www.saovangco.com

Trụ sở chính : Số 9 Phan Kế Bính, P.Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM

Chi nhánh Gò Vấp : 721 Phan Văn Trị, P.7, Gò Vấp, Tp.HCM

Chi nhánh Thủ Đức : Số 1, Đường 18, Thủ Đức, Tp.HCM

=============

 

Công ty Kế toán và Tư vấn Sao Vàng , là công ty hàng đầu về dịch vụ kế toándịch vụ kiểm toándịch vụ thuếđại lý thuếbáo cáo thuếkê khai thuếquyết toán thuếlập báo cáo tài chínhthành lập công tyđăng ký kinh doanh, cấp phép đầu tưgiải thể công ty hàng tại Việt Nam.

Công ty Kế toán và Tư vấn Sao Vàng được thành lập bởi các chuyên gia là thạc sĩ kinh tế (MBA), kiểm toán viên (CPA), kế toán viên hành nghề, chuyên gia tư vấn và hành nghề dịch vụ thủ tục thuế có nhiều kinh nghiệm và kiến thức thực tế trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế, tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính.

Công ty Kế toán và Tư vấn Sao Vàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện để hành nghề dịch vụ kế toán theo đúng quy định của pháp luật.

Công ty Kế toán và Tư vấn Sao Vàng cung cấp dịch vụ đại lý thuế, được Tổng cục thuế xác nhận đủ điều kiện hành nghề dịch vụ thủ tục thuế. Đây là dịch vụ khai thuế, ký trên hồ sơ khai thuế và làm việc với cơ quan thuế thay người nộp thuế.

Sử dụng dịch vụ của Công ty Kế toán và Tư vấn Sao Vàng, bạn hoàn toàn yên tâm về chất lượng dịch vụ, sự phục vụ chuyên nghiệp, đội ngũ nhân sự am hiểu và vững vàng về nghiệp vụ chuyên môn, nhiệt tình và tận tâm phục vụ khách hàng.

 

CÁC DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ  KẾ TOÁN SAO VÀNG

 

DỊCH VỤ KẾ TOÁN

 

Dịch vụ làm kế toán (Xem chi tiết).

Dịch vụ kế toán trọn gói  (Xem chi tiết).

Dịch vụ kế toán thuế (Xem chi tiết).

Dịch vụ ghi sổ kế toán, làm kế toán (Xem chi tiết).

Dịch vụ lập báo cáo tài chính (Xem chi tiết).

Dịch vụ lập báo cáo quyết toán thuế (Xem chi tiết).

Dịch vụ kiểm tra, soát xét hồ sơ và sổ sách kế toán (Xem chi tiết).

Dịch vụ kế toán chuyên nghiệp giá hấp dẫn  (Xem chi tiết)

Dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp mới thành lập  (Xem chi tiết)

Dịch vụ làm sổ sách kế toán  (Xem chi tiết)

Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính (Xem chi tiết).

Dịch vụ làm kế toán trưởng (Xem chi tiết).

Dịch vụ cho thuê nhân sự kế toán (Xem chi tiết).

Dịch vụ cho thuê kế toán trưởng (Xem chi tiết).

Tư vấn kế toán  (Xem chi tiết) 

Dịch vụ tư vấn kế toán (Xem chi tiết).

Dịch vụ xây dựng hệ thống thông tin kế toán cho doanh nghiệp (Xem chi tiết)..

 

DỊCH VỤ THỰC HIỆN THỦ TỤC THUẾ

 

Dịch vụ báo cáo thuế (Xem chi tiết)

- Báo cáo thuế (Xem chi tiết) 

- Đại lý thuế (Xem chi tiết)   

- Tư vấn thuế (Xem chi tiết) 

Dịch vụ thuế nhà thầu (Xem chi tiết) 

Quyết toán thuế  (Xem chi tiết)

Dịch vụ đại lý thuế (Xem chi tiết)

Dịch vụ kê khai thuế (Xem chi tiết)

Dịch vụ đăng ký thuế (Xem chi tiết)

Dịch vụ hoàn thuế (Xem chi tiết)

Hoàn thuế giá trị gia tăng (Xem chi tiết)

Dịch vụ soát xét báo cáo quyết toán thuế (Xem chi tiết)

Dịch vụ kê khai thuế ban đầu (Xem chi tiết)

Dịch vụ quyết toán thuế (Xem chi tiết)

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) (Xem chi tiết)

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)  ((Xem chi tiết)

Dịch vụ tư vấn thuế (Xem chi tiết)

 

DỊCH VỤ TƯ VẤN DOANH NGHIỆP – ĐĂNG KÝ KINH DOANH

 

Dịch vụ thành lập công ty (Xem chi tiết)

- Thành lập công ty  (Xem chi tiết)  

Đăng ký kinh doanh  (Xem chi tiết)  

- Thành lập doanh nghiệp  (Xem chi tiết)   

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp  (Xem chi tiết)    

- Giải thể công ty  (Xem chi tiết)    

- Giải thể doanh nghiệp  (Xem chi tiết)   

- Dịch vụ đăng ký kinh doanh (Xem chi tiết)

Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư (Xem chi tiết)

- Dịch vụ xin phép đầu tư (Xem chi tiết)  

Dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đầu tư (tên, địa chỉ, vốn ....) (Xem chi tiết)

Dịch vụ thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở kinh doanh, kho bãi (Xem chi tiết)

Dịch vụ giải thể công ty (Xem chi tiết)

Dịch vụ đăng ký hộ kinh kinh doanh (Xem chi tiết)

 

DỊCH VỤ CHO VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI

 

Dịch vụ thành lập văn phòng đại diện (Xem chi tiết).

Thành lập văn phòng đại diện (Xem chi tiết).    

- Dịch vụ lao động cho văn phòng đại diện (Xem chi tiết).    

Dịch vụ cho văn phòng đại diện (Xem chi tiết).

Dịch vụ tiền lương cho văn phòng đại diện (Xem chi tiết).

- Dịch vụ làm BHXH cho văn phòng đại diện (Xem chi tiết).

- Dịch vụ khai thuế cho văn phòng đại diện (Xem chi tiết).

- Dịch vụ nhân sự cho văn phòng đại diện (Xem chi tiết)

 

 DỊCH VỤ NHÂN SỰ

 

Dịch vụ tiền lương (Xem chi tiết).

Dịch vụ cho thuê nhân sự (Xem chi tiết).   

Dịch vụ tuyển dụng nhân sự (Xem chi tiết)   

Dịch vụ tuyển dụng nhân sự kế toán (Xem chi tiết).

Dịch vụ tuyển dụng kế toán trưởng (Xem chi tiết).

Dịch vụ cho thuê nhân viên kế toán  (Xem chi tiết).

Dịch vụ cho thuê kế toán trưởng   (Xem chi tiết)

Cho thuê giám đốc tài chính (Xem chi tiết)

Dịch vụ thanh toán tiền lương (Xem chi tiết)  

- Dịch vụ quản trị tiền lương (Xem chi tiết)    

 

 DỊCH VỤ TƯ VẤN ĐẦU TƯ – TƯ VẤN TÀI CHÍNH

 

Dịch vụ lập dự án đầu tư (Xem chi tiết)

- Lập dự án đầu tư (Xem chi tiết)   

- Thẩm định dự án đầu tư (Xem chi tiết)   

- Phân tích tài chính (Xem chi tiết)   

Dịch vụ thẩm định dự án đầu tư (Xem chi tiết)

Dịch vụ phân tích tài chính doanh nghiệp (Xem chi tiết)

Dịch vụ tư vấn thẩm định giao dịch (Xem chi tiết)

Dịch vụ thẩm định doanh nghiệp (Xem chi tiết)

 

   DỊCH VỤ NHÂN SỰ- LAO ĐỘNG-   TIỀN LƯƠNG

 

Dịch vụ đăng ký BHXH, BHYT, BHTN (Xem chi tiết).

Dịch vụ đăng ký lao động (Xem chi tiết).

- Dịch vụ quản lý lương và làm bảo hiểm (Xem chi tiết)

- Dịch vụ khai thuế và quyết toán thuế TNCN (Xem chi tiết)

 

DỊCH VỤ KIỂM TOÁN

 

Kiểm toán báo cáo tài chính (Xem chi tiết)

Kiểm toán hoạt động (Xem chi tiết)

Kiểm toán tuân thủ (Xem chi tiết)

Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án (Xem chi tiết)

Kiểm toán nội bộ (Xem chi tiết)

Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (kể cả báo cáo tài chính hàng năm) (Xem chi tiết)

Để nhận được thông tin rõ hơn về dịch vụ, mời quý khách liên hệ theo số điện thọai sau  :

08.3601.1927 - 08.6283.3918 - 0914.190.707 (Ms.Giang) – 0942.050.407 (Mr.Thu)

Trụ sở chính: Số 9 Phan Kế Bính, P.Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM

Chi nhánh Gò Vấp : 721 Phan Văn Trị, Phường 7, Gò Vấp, Tp.HCM

Chi nhánh Thủ Đức : Số 1, Đường 18, Hiệp Bình Phước, Thủ Đức, Tp.HCM



          

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

0942.050.407 0914.190.707